Chi tiết các phiên bản SUV 7 chỗ máy dầu Chevrolet Trailblazer

Dù có lịch sử ra đời hơn 25 năm kể từ khi xuất xưởng chiếc xe đầu tiên vào năm 2002 tại Hoa Kỳ, tuy nhiên đến đầu năm 2018 mẫu SUV 7 chỗ máy dầu đình đám của hãng xe Mỹ mới được giới thiệu tại Việt Nam và vừa mới chính thức bán ra thị trường. Cái tên được nhắc đến hôm nay là “thành viên mới” của Chevrolet – Trailblazer 2018, với thiết kế mạnh mẽ, không gian nội thất 7 chỗ ngồi rộng rãi, giá bán hợp lý và động cơ Duramax uy lực đậm chất xe Mỹ đang được đánh giá cao trong phân khúc SUV tầm trung, cũng là đối thủ nặng ký của Toyota Fortuner, Ford Everest, Hyundai Santafe hay Mitsubishi Pajero Sport. lop hoc ke toan

Hiện tại, Chevrolet Việt Nam đang phân phối SUV 7 chỗ máy dầu Trailblazer với 3 phiên bản khác nhau, với ngoại hình và không gian nội thất khá tương đồng. Tuy nhiên trang bị tiện nghi – an toàn, động cơ và đương nhiên giá bán của các phiên bản cũng có khác biệt tương đối. lop hoc xuat nhap khau

XUẤT XỨ VÀ GIÁ BÁN

Cả ba phiên bản của SUV 7 chỗ máy dầu Chevrolet Trailblazer đều được nhập khẩu nguyên chiếc từ thị trường Thái Lan và được phân phối với mức giá bán lần lượt như sau:

  • Giá xe Chevrolet Trailblazer 2.8LTZ 4×4 AT: giá 1.075.000.000 VNĐ (Chưa bao gồm khuyến mại)
  • Giá xe Chevrolet Trailblazer 2.5LT 4×2 AT: giá 898.000.000 VNĐ (Chưa bao gồm khuyến mại)
  • Giá xe Chevrolet Trailblazer 2.5LT 4×2 MT: giá 859.000.000 VNĐ (Chưa bao gồm khuyến mại)

Có thể thấy cả ba phiên bản của Trailblazer 2018 đều khá mềm so với các đối thủ trong cùng phân khúc như Ford Everest, Fortuner hay Mitsubishi Pajero Sport. Điển hình như bản thấp nhất của Everest đã lên đến 1.85 tỷ, trong khi bản cao nhất lên đến 1.936 tỷ, tức đủ tậu hai chiếc Trailblazer. Vậy với mức giá bán khá mềm như vậy thì ba phiên bản Trailblazer có những gì đặc biệt? hãy tiếp tục tìm hiểu…

NGOẠI THẤT

Về cơ bản cả ba phiên bản SUV 7 chỗ máy dầu Trailblazer đều có kích thước tổng thể tương đương với nhau, cụ thể hai phiên bản động cơ 2.5L sở hữu kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.887 x 1.902 x 1.848 (mm), chiều dài cơ sở 2.845 (mm), khoảng sáng gầm xe 219 (mm). Phiên bản cao nhất động cơ 2.8L có thông số chiều cao và khoảng sáng gầm nhỉnh hơn đôi chút lần lượt là 1.852 (mm) và 221 (mm), tuy nhiên nếu nhìn thực tế thì khó nhận ra sự chênh lệch này.

Cả ba đều sở hữu bán kính quay vòng nhỏ nhất đạt 5.9 m, con số tuy không quá đặc biệt nhưng với một mẫu SUV 7 chỗ máy dầu to lớn bậc nhất phân khúc này là chấp nhận được, giúp xe dễ xoay sở hơn trong phạm vi hẹp.

Xét các chi tiết bên ngoài, cả 2 phiên bản 2.5L đều không có sự khác biệt với đặc đểm phân biệt dễ nhận thấy như lưới tản nhiệt được sơn đen bóng, la zăng 17 inch, gương chiếu hậu chỉnh điện gập tay cùng màu thân xe. Trong khi đó bản cao cấp nhất của dòng xe SUV 7 chỗ máy dầu Trailblazer 2.8 LTZ trang bị lưới tản nhiệt mạ crôm, gương chỉnh điện, gập điện và lăn bánh trên bộ mâm lớn hơn với kích thước 18 inch. Ngoài ra ở bản cao cấp còn được bị thêm đèn pha tự động kết hợp LED ban ngày hiện đại, đèn LED phanh thứ ba, cảm biến gạt mưa tự động hay một vài chi tiết trang trí như thanh nẹp crôm kính hông hay thanh giá nóc thêm phần đẹp mắt.

NỘI THẤT VÀ TRANG BỊ TIỆN NGHI

Nhìn chung cả ba phiên bản SUV 7 chỗ máy dầu Chevrolet Trailblazer đều có không gian rộng rãi và thoải mái, riêng hàng ghế thứ ba có đôi chút chật nếu khách hàng có thân hình to lớn trên 1.7 m, tuy nhiên theo đánh giá của người tiêu dùng Trailblazer là rộng rãi hơn so với một vài đối thủ như Fortuner hay Santafe, ở không gian hai hàng ghế trước đều đáp ứng tốt cho khách hàng trên 1.8 m.

Ở phiên bản SUV 7 chỗ máy dầu Trailblazer 2.8LTZ cao cấp nhất được trang bị ghế da và ghế lái chỉnh điện 6 hướng, vô lăng bọc da cho cảm giác cầm nắm êm tay. Hai phiên bản còn lại chỉ được trang bị ghế nỉ 2 tông màu, ghế chỉnh tay hoàn toàn, vô lăng ko được bọc da, riêng ở phiên bản 2.5L số sàn tay lái chỉ được trợ lực thủy lực thay vì trợ lực điện trên bản cấp 2.8LTZ, khiến cảm giác lái có phần nặng hơn ở tốc độ thấp, nhưng bù lại đầm hơn ở tốc độ cao.

Danh sách trang bị tiện nghi cũng có sự khác biệt, phiên bản cao nhất trang bị màn hình cảm ứng trung tâm, kích thước 8 inch trong khi hai bản còn lại là 7 inch, điều hòa tự động hay các phím chức năng điều khiển âm thanh và chế độ ga tự động trên vô lăng giúp tài xế dễ dàng tương tác hơn khi đang lái xe.

Ngoài ra ở phiên bản SUV 7 chỗ máy dầu Trailblazer 2.8LTZ cao cấp nhất còn được trang bị tính năng khởi động xe từ xa đầu tiên trong phân khúc, tính năng này đặc biệt hữu ích với thời tiết nắng nóng ở Việt Nam, chủ xe có thể khởi động xe và máy lạnh hoạt động sẵn giúp khi lên xe không gây ra cảm giác oi bức khó chịu.

Cả ba phiên bản SUV 7 chỗ máy dầu Trailblazer đều được trang bị hệ thống Mylink thế hệ mới cho phép kết nối các điện thoại thông minh thông qua Apple Car Play hoặc Android Auto.

ĐỘNG CƠ VÀ TRANG BỊ AN TOÀN

Cùng được trang bị động cơ Duramax Diesel uy lực, tuy nhiên dung tích khác nhau và có chút điều chỉnh về công nghệ bên trong nên sức mạnh mang lại cho ba phiên bản SUV 7 chỗ máy dầu Trailblazer cũng có đôi chút khác biệt, cụ thể thông số ba phiên bản như sau:

  • Trailblazer 2.5LT 4×2 MT: Công suất cực đại 161 mã lực tại 3.600 vòng/phút, mô men xoắn tối đa 380 Nm tại 2.000 vòng/phút.
  • Trailblazer 2.5LT VGT 4×2 AT: Công suất cực đại 180 mã lực tại 3.600 vòng/phút, mô men xoắn tối đa 440 Nm tại 2.000 vòng/phút.
  • Trailblazer 2.8LTZ 4×4 AT: Công suất cực đại 197 mã lực tại 3.600 vòng/phút, mô men xoắn tối đa 500 Nm tại 2.000 vòng/phút.

Cả ba khối động cơ đều sử dụng nhiên liệu Diesel nên rất tiết kiệm chi phí nhiên liệu. Phiên bản thấp nhất còn được trang bị hộp số sàn và một cầu chủ động, là lựa chọn phù hợp hơn cho nhu cầu kinh doanh dịch vụ (tiêu hao nhiên liệu trung bình chỉ 6,7 lít/100 km). Phiên bản SUV 7 chỗ máy dầu Trailblazer 2.8LTZ cao cấp nhất trang bị hai cầu chủ động giúp chinh phục các đoạn đường mấp mô và đèo núi tốt hơn, đáp ứng tốt cho các khách hàng thường xuyên đi vào các công trường hay vùng cao (mức tiêu hao nhiên liệu trung bình 7,3 lít/100 km).

Danh sách an toàn trên phiên bản 7 chỗ máy dầu Trailblazer 2.8LTZ cao cấp nhất vượt trội so với hai phiên bản còn lại và không hề thua kém bất kỳ đối thủ nào trong phân khúc với hàng loạt tính năng như Hệ thống kiểm soát lực kéo TCS, Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, Hỗ trợ phanh khẩn cấp PBA, Phân bố lực phanh điện tử EBD, Cân bằng điện tử ESC, Hỗ trợ xuống dốc HDC, Hỗ trợ lên dốc HSA, Hệ thống chống lật ARP, cảnh báo lệch làn đường, kiểm soát áp suất lốp, camera lùi, cảm biến trước/sau… Còn lại hai phiên bản thấp hơn chỉ được trang bị các tính năng an toàn cơ bản như phanh ABS, trợ lục phanh PBA, phân bổ lực phanh điện tử EBD.

NHẬN XÉT CHUNG

Nhìn chung cả ba phiên bản SUV 7 chỗ máy dầu Chevrolet Trailblazer đều đáp ứng đầy đủ chỉ tiêu về độ rộng rãi, trang bị các tính năng giải trí và an toàn hợp lý với tầm giá bán ra. Là một lựa chọn đáng cân nhắc trong tầm giá 1 tỷ đồng, cả ba phiên bản đều phục vụ tốt nhu cầu đi lại cho gia đình. Trong đó phiên bản thấp nhất với giá mềm hơn có thể đáp ứng tốt nhu cầu kinh doanh dịch vụ.

Theo DANHGIAXE.COM


MỌI THÔNG TIN TƯ VẤN VỀ XE CHEVROLET TRAILBLAZER QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ:

♣ Đại lý Chevrolet Newway

♠ Hotline: 0986.889.558 (24/24)

♦ Email: huy.chevroletnewway@gmail.com

♣ Web : www.chevroletnewway3s.vn

CHEVROLET NEWWAY “luôn cung cấp mức giá tốt nhất, hậu mãi tốt nhất cho quý khách“. Trong quá trình tìm hiểu xe, nếu gặp bất cứ thắc mắc nào liên quan tới thông số kỹ thuật, giá xe Chevrolet Trailblazer, chương trình khuyến mại, thủ tục mua xe Chevrolet Trailblazer trả góp. Mời quý khách liên lạc với chúng tôi, với kinh nghiệm 6 năm bán hàng, tôi tin chắc rằng sẽ giúp quý khách tìm được chiếc xe ưng ý!

Bài Viết Liên Quan